05:46 EST Thứ năm, 22/11/2018

Thông tin cần thiết

Thực hành - Kiến tập

Phần mềm cho doanh nghiệp

Hoạt động ngoại khóa

Hoạt động ngoại khóa
Hoạt động ngoại khóa
Hoạt động ngoại khóa

Trang nhất » Thông tin cần thiết » Bản tin FFA

KẾ TOÁN là gì?

Thứ hai - 24/02/2014 11:11
Kế toán là một bộ phận rất quan trọng, không thể thiếu trong bất kì một doanh nghiệp nào?
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành các bản báo cáo kế toán. Những phương pháp mà một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán.

Chức năng của hệ thống kế toán

  • Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác.
  • Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thành dạng cô đọng và hữu dụng.
  • Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu của người ra các quyết định.

Ngoài ra, quá trình kế toán còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạt thông tin đến những đối tượng quan tâm và giải thích các thông tin kế toán cần thiết cho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt.

Lưu ý: Thuật ngữ "nghiệp vụ" chỉ một hành động đã hoàn thành chứ không phải một hành động dự kiến hoặc có thể xảy ra trong tương lai.

Phân loại kế toán trong doanh nghiệp

  • Theo cách thức ghi chép:
  • Theo phần hành:
  • Theo chức năng cung cấp thông tin (đây là cách phân loại được sử dụng rộng rãi, phổ biến bởi vì mục đích của kế toán là cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm, mà có rất nhiều đối tượng mỗi đối tượng lại quan tâm đến doanh nghiệp với một mục tiêu khác nhau):

Kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán tài chính là kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp cho người quản lý và những đối tượng ngoài doanh nghiệp, giúp họ ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.

Kế toán quản trị là kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc đưa ra các quyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh.

Để phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị, có thể dựa vào những đặc điểm cơ bản sau:

Tiêu thức phân biệt Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Đặc điểm của thông tin Phải khách quan và có thể thẩm tra Thông tin thích hợp và linh hoạt phù hợp với vấn đề cần giải quyết
Thước đo sử dụng Chủ yếu là thước đo giá trị Cả giá trị và hiện vật, thời gian
Các nguyên tắc sử dụng trong việc lập báo cáo Phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung đã được thừa nhận, mang tính bắt buộc Doanh nghiệp tự xây dựng, tự triển khai, có tính linh hoạt, không mang tính pháp lệnh
Người sử dụng thông tin Các thành phần bên ngoài doanh nghiệp như các tổ chức tín dụng; đối thủ cạnh tranh; nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, người đầu tư tài chính; người lao động v.v... Các thành phần bên trong công ty: Giám đốc, quản lý hội đồng quản trị, các giám sát viên, quản đốc.
Các báo cáo kế toán chủ yếu
  • Các báo cáo cung cấp, dự trữ vật tư, hàng hóa...
  • Các báo cáo về quá trình sản xuất (tiến độ, chi phí, kết quả)
  • Các báo cáo về bán hàng (Chi phí giá vốn, doanh thu)...
Kỳ báo cáo quý, năm ngày, tuần, tháng, quý, năm
Phạm vi thông tin Toàn doanh nghiệp Gắn với các bộ phận trực thuộc doanh nghiệp
Trọng tâm thông tin Chính xác, khách quan, tổng thể Kịp thời, thích hợp, linh động, ít chú ý đến độ chính xác.

Đơn vị kế toán

Đơn vị kế toán có thể hiểu là một thực thể kế toán. Một thực thể kế toán là bất kỳ một đơn vị kinh tế kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế. Mỗi cá nhân có thể là một thực thể kế toán. Một đơn vị bất kể được tổ chức như một doanh nghiệp, một công ty là một thực thể kế toán. Các cơ quan của Nhà nước cũng như tất cả các câu lạc bộ hay tổ chức không thu lợi nhuận là một thực thể kế toán.

Như vậy, đơn vị kế toán gồm tất cả các tổ chức cá nhân kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế ở mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, kể cả tổ chức không có tư cách pháp nhân lẫn thể nhân.

Thông tin kế toán

Thông tin kế toán là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp.

Thông tin kế toán có những tính chất:

  • Là thông tin kế toán tài chính
  • Là thông tin hiện thực, đã xảy ra
  • Là thông tin có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ
  • Là thông tin có giá trị pháp lý

Việc lập và lưu hành báo cáo kế toán là giai đoạn cung cấp thông tin và truyền tin đến người ra quyết định.

Người sử dụng thông tin kế toán

Các nhà quản trị, người sở hữu và người trong nội bộ doanh nghiệp, những người ngoài doanh nghiệp là những người có thể dùng thông tin kế toán. Hệ thống kế toán phải cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như cho những người ngoài doanh nghiệp quan tâm đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Mỗi người sử dụng yêu cầu loại thông tin nào tuỳ thuộc vào các loại quyết định mà người đó cần đưa ra. Mục tiêu cuối cùng của kế toán là sử dụng những thông tin kế toán, phân tích và giải thích chúng.

Để sử dụng có kết quả các thông tin kế toán, người sử dụng phải hiểu được các số liệu kế toán và biết phối kết hợp các số liệu đó và ý nghĩa của chúng.

Một người ra quyết định nào đó thiếu hiểu biết về kế toán có thể không thấy được rằng sử dụng các thông tin kế toán là căn cứ ước tính nhiều hơn là vào các số liệu đo lường cẩn thận, chính xác.

Ngày nay, trong thời đại CNTT phát triển, thay vì làm kế toán tay, đã có rất nhiều phần mềm kế toán (Phần mềm kế toán Simba Accounting, Asia Enterprise, 1C:KẾ TOÁN 8, Misa, Fast, Bravo,Bit Accounting,Tony...) tự động hóa các công tác kế toán của doanh nghiệp, hệ thống tự động hóa thông tin liên tục sẽ giúp ban lãnh đạo nắm bắt được thông tin kinh doanh để có thể đưa ra những quyết định chính xác và kịp thời.

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một bảng tổng hợp số dư đầu và cuối của 1 kỳ kế toán của các loại tài khoản: tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nguồn vốn gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Nó được sử dụng để kiểm tra, đánh giá sự chính xác của việc định khoản, ghi chép số liệu, và tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn. Có 2 dạng bảng cân đối kế toán: Bảng có kết cấu dọc và bảng có kết cấu ngang. Với bảng cân đối có kết cấu dọc thì ta sẽ dễ dàng so sanh số liệu của cuối kỳ và đầu kỳ, nhưng lại gặp khó khăn trong việc mở khoản mới. Với bảng có kết cấu ngang ta có thể thấy được rõ mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, nhưng lại gặp khó khăn trong việc so sánh sự biến động của từng tài khoản cấp 1.

Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam [1]

Số TT TK Cấp 1 TK Cấp 2 Tên tài khoản Ghi chú
      Tài khoản loại 1: TÀI SẢN NGẮN HẠN  
01 111   Tiền mặt  
    1111 Tiền Việt Nam  
    1112 Ngoại tệ  
    1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý  
02 112   Tiền gửi ngân hàng Chi tiết theo từng ngân hàng
    1121 Tiền Việt Nam  
    1122 Ngoại tệ  
    1123 Vàng bạc đá quý  
03 113   Tiền đang chuyển  
    1131 Tiền Việt Nam  
    1132 Ngoại tệ  
04 121   Đầu tư chứng khoan ngắn hạn  
    1211 Cổ phiếu  
    1212 Trái phiếu, tín phiếu  
05 128   Đầu tư ngắn hạn khác  
    1281 Tiền gởi có kỳ hạn  
    1288 Đầu tư ngắn hạn khác  
06 129   Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn khác  
07 131   Phải thu khách hàng Chi tiết theo đối tượng
08 133   Thuế GTGT được khấu trừ  
    1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ  
    1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ  
09 136   Phải thu nội bộ  
    1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc  
    1368 Phải thu nội bộ khác  
10 138   Phải thu khác  
    1381 Tài sản thiếu chờ xử lý  
    1385 Phải thu về cổ phần hóa  
    1388 Phải thu khác  
11 139   Dự phòng phải thu khó đòi  
12 141   Tạm ứng Chi tiết theo đối tượng
13 142   Chi phí trả trước ngắn hạn  
14 144   Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn  
15 151   Hàng mua đang đi đường  
16 152   Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo yêu cầu quản lý
17 153   Công cụ, dụng cụ  
18 154   Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang  
19 155   Thành phẩm  
20 156   Hàng hóa  
    1561 Giá mua hàng hóa  
    1562 Chi phí thu mua hàng hóa  
    1567 Hàng hóa bất động sản  
21 157   Hàng gởi đi bán  
22 158   Hàng hóa kho bảo thuế Đơn vị có XNK được lập kho bảo thuế
23 159   Dự phòng giảm giá hàng tồn kho  
24 161   Chi sự nghiệp  
    1611 Chi sự nghiệp năm trước  
    1612 Chi sự nghiệp năm nay  
      Tài khoản loại 2: TÀI SẢN DÀI HẠN  
25 211   Tài sản cố định hữu hình  
    2111 Nhà cửa, vật kiến trúc  
    2112 Máy móc, thiết bị  
    2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn  
    2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý  
    2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm  
    2118 Tài sản cố định khác  
26 212   Tài sản cố định thuê tài chính  
27 213   Tài sản cố định vô hình  
    2131 Quyền sử dụng đất  
    2132 Quyền phát hành  
    2133 Bản quyền, bằng sáng chế  
    2134 Nhãn hiệu hàng hóa  
    2135 Phần mềm máy vi tính  
    2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền  
    2138 Tài sản cố định vô hình khác  
28 214   Hao mòn tài sản cố định  
    2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình  
    2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính  
    2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình  
    2147 Hao mòn bất động sản đầu tư  
29 217   Bất động sản đầu tư  
30 221   Đầu tư vào công ty con  
31 222   Góp vốn liên doanh  
32 223   Đầu tư vào công ty liên kết  
33 228   Đầu tư dài hạn khác  
    2281 Cổ phiếu  
    2282 Trái phiếu  
    2288 Đầu tư dài hạn khác  
34 229   Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn  
35 241   Xây dựng cơ bản dở dang  
    2411 Mua sắm tài sản cố định  
    2412 Xây dựng cơ bản  
    2413 Sữa chữa lớn tài sản cố định  
36 242   Chi phí trả trước dài hạn  
37 243   Tài sản thuế thu nhập hoãn lại  
38 244   Ký quỹ, ký cược dài hạn  
      Tài khoản loại 3: NỢ PHẢI TRẢ  
39 311   Vay ngắn hạn  
40 315   Nợ dài hạn đến hạn trả  
41 331   Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng
42 333   Thuế và các khoản phải nộp nhà nước  
    3331 Thuế GTGT phải nộp  
    33311 Thuế GTGT đầu ra  
    33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu  
    3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt  
    3333 Thuế xuất nhập khẩu  
    3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp  
    3335 Thuế thu nhập các nhân  
    3336 Thuế tài nguyên  
    3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất  
    3338 Các loại thuế khác  
    3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác  
43 334   Phải trả người lao động  
    3341 Phải trả công nhân viên  
    3348 Phải trả người lao động khác  
44 335   Chi phí phải trả  
45 336   Phải trả nội bộ  
46 337   Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng DN xây lắp có thanh toán theo tiến độ kế hoạch
47 338   Phải trả, phải nộp khác  
    3381 Tài sản thừa chờ xử lý  
    3382 Kinh phí công đoàn  
    3383 Bảo hiểm xã hội  
    3384 Bảo hiểm y tế  
    3385 Phải trả cổ phần hóa  
    3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn  
    3387 Doanh thu chưa thực hiện  
    3388 Phải trả, phải nộp khác  
48 341   Vay dài hạn  
49 342   Nợ dài hạn  
50 343   Trái phiếu phát hành  
    3431 Mệnh giá trái phiếu  
    3432 Chiết khấu trái phiếu  
    3433 Phụ trội trái phiếu  
51 344   Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn  
52 347   Thuế thu nhập hoãn lại phải trả  
53 351   Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm  
54 352   Dự phòng phải trả  
      Tài khoản loại 4: VỐN CHỦ SỞ HỮU  
55 411   Nguồn vốn kinh doanh  
    4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu  
    4112 Thặng dư vốn cổ phần Công ty cổ phần
    4118 Vốn khác  
56 412   Chênh lệch đánh giá lại tài sản  
57 413   Chênh lệch tỷ giá hối đoái  
    4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính  
    4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản  
58 414   Quỹ đầu tư phát triển  
59 415   Quỹ dự phòng tài chính  
60 418   Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu  
61 419   Cổ phiếu quỹ Công ty cổ phần
62 421   Lợi nhuận chưa phân phối  
    4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước  
    4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay  
63 353   Quỹ khen thưởng, phúc lợi  
  3531 Quỹ khen thưởng  
    3532 Qũy phúc lợi  
    3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ  
64 441   Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước
65 461   Nguồn kinh phí sự nghiệp Dùng cho công ty, tổng công ty có nguồn kinh phí
    4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước  
    4612 Nguồn kinh phí sự nhgiệp năm nay  
66 466   Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ  
      Tài khoản loại 5: DOANH THU  
67 511   Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết theo yêu cầu quản lý
    5111 Doanh thu bán hàng hóa  
    5112 Doanh thu bán các thành phẩm  
    5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ  
    5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá  
    5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư  
68 512   Doanh thu nội bộ Áp dụng khi có bán hàng nội bộ
    5121 Doanh thu bán hàng hóa  
    5122 Doanh thu bán các thành phẩm  
    5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ  
69 515   Doanh thu hoạt động tài chính  
70 521   Chiết khấu thương mại  
71 531   Hàng bán bị trả lại  
72 532   Giảm giá hàng bán  
      Tài khoản loại 6: CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH  
73 611   Mua hàng Áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
    6111 Mua nguyên liệu, vật liệu  
    6112 Mua hàng hóa  
74 621   Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  
75 622   Chi phí nhân công trực tiêp  
76 623   Chi phí sử dụng máy thi công Áp dụng cho đơn vị xây lắp
    6231 Chi phí nhân công  
    6232 Chi phí vật liệu  
    6233 Chi phí dụng cụ sản xuất  
    6234 Chi phí khấu hao máy thi công  
    6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài  
    6238 Chi phí bằng tiền khác  
77 627   Chi phí sản xuất chung  
    6271 Chi phí nhân viên phân xưởng  
    6272 Chi phí vật liệu  
    6273 Chi phí dụng cụ sản xuất  
    6274 Chi phí khấu hao TSCĐ  
    6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài  
    6278 Chi phí bằng tiền khác  
78 631   Giá thành sản xuất Áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
79 632   Giá vốn hàng bán  
80 635   Chi phí tài chính  
81 641   Chi phí bán hàng  
    6411 Chi phí nhân viên  
    6412 Chi phí vật liệu, bao bì  
    6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng  
    6414 Chi phí khấu hao TSCĐ  
    6415 Chi phí bảo hành  
    6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài  
    6418 Chi phí bằng tiền khác  
82 642   Chi phí quản lý doanh nghiệp  
    6421 Chi phí nhân viên quản lý  
    6422 Chi phí vật liệu quản lý  
    6423 Chi phí đồ dùng văn phòng  
    6424 Chi phí khấu hao TSCĐ  
    6425 Thuế, phí và lệ phí  
    6426 Chi phí dự phòng  
    6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài  
    6428 Chi phí bằng tiền khác  
      Tài khoản loại 7: THU NHẬP KHÁC  
83 711   Thu hập khác Chi tiết theo hoạt động
      Tài khoản loại 8: CHI PHÍ KHÁC  
84 811   Chi phí khác Chi tiết theo hoạt động
85 821   Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp  
    8211 Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành  
    8212 Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hoãn lại  
      Tài khoản loại 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  
86 911   Xác định kết quả kinh doanh  
      Tài khoản loại 0: TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG  
    001 Tài sản thuê ngoài  
    002 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, gia công Chi tiết theo yêu cầu quản lý
    003 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gởi, ký cược  
    004 Nợ khó đòi đã xử lý  
    007 Ngoại tệ các loại  
    008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án



Tác giả bài viết: http://vi.wikipedia.org/wiki/K%E1%BA%BF_to%C3%A1n

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thăm dò ý kiến

Chương trình đào tạo cần?

Công bố toàn bộ chương trình khoá học

Cải tiến phù hợp với doanh nghiệp

Chú trọng đến thực hành thực tập

Quan tâm đến nghiên cứu khoa học

Tất cả các ý kiến trên

Giảng viên Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học

Giảng viên Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học
Giảng viên Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học
Giảng viên Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học

Tốt nghiệp